Nereis pelagica

Nereis pelagica   Linnaeus, 1761


Native range | All suitable habitat | Point map | Year 2050
This map was computer-generated and has not yet been reviewed.
Nereis pelagica  AquaMaps  Data sources: GBIF OBIS
Upload your photos 
Google image |

No photo available for this species.
No drawings available for Nereididae.

Classification / Names Tên thường gặp | Các synonym ( Các tên trùng) | CoL | ITIS | WoRMS

Polychaeta | Phyllodocida | Nereididae

Environment: milieu / climate zone / Mức độ sâu / distribution range Sinh thái học

.  Tropical

Distribution Các nước | Các khu vực của FAO | Các hệ sinh thái | Những lần xuất hiện | Những chỉ dẫn

Arctic, Indo-Pacific, Atlantic Ocean and the Mediterranean Sea.

Length at first maturity / Bộ gần gũi / Weight / Age

Chín muồi sinh dục: Lm ?  range ? - ? cm Max length : 20.3 cm TL con đực/không giới tính; (Tài liệu tham khảo 111270); common length : 12.0 cm TL con đực/không giới tính; (Tài liệu tham khảo 111269); Tuổi cực đại được báo cáo: 3.00 các năm (Tài liệu tham khảo 111266)

Sinh học     Tự điển (thí dụ epibenthic)

Predominantly intertidal, occasionally found subtidally. Adults may be found in a mucous tube, under boulders or on holdfasts of algae (Ref. 111185). Omnivorous, feeding on plant detritus, algae, and sometimes on harpacticoid copepods and amphipods (Ref. 108780).

Life cycle and mating behavior Chín muồi sinh dục | Sự tái sinh sản | Đẻ trứng | Eggs | Sự sinh sản | Larvae

Mating: Females produce a pheromone attracting and signalling the males to shed sperm which in turn stimulates females to shed eggs, this behavior is known as swarming. Gametes are spawned through the metanephridia or body wall rupturing (termed as "epitoky", wherein a pelagic, reproductive individual, "epitoke", is formed from a benthic, nonreproductive individual, "atoke"). After fertilization, most eggs become planktonic; although some are retained in the worm tubes or burrowed in jelly masses attached to the tubes (egg brooders). Life Cycle: Eggs develop into trocophore larva, which later metamorph into juvenile stage (body lengthened), and later develop into adults (Ref. 833). The worms die after their breeding period (Ref. 111269). Also Ref. 111267.

Main reference Các tài liệu tham khảo | Người điều phối | Người cộng tác

Salazar-Vallejo, S.I. 1996 Lista de species y bibliografía de Poliquetos (Polychaeta) del Gran Caribe. Anales Inst. Biol. Univ. nac. Autón, México, Ser. Zool. 67(1):11-50. (Tài liệu tham khảo 7866)

IUCN Red List Status (Tài liệu tham khảo 130435: Version 2025-1)


CITES status (Tài liệu tham khảo 108899)

Not Evaluated

CMS (Tài liệu tham khảo 116361)

Not Evaluated

Threat to humans

Human uses


| FishSource |

Các công cụ

Thêm thông tin

Sinh thái dinh dưỡng
Food items (preys)
Thành phần thức ăn
Thành phần thức ăn
Các động vật ăn mồi
Sinh thái học
Population dynamics
Sự sinh trưởng
Max. ages / sizes
Length-weight rel.
Length-length rel.
Length-frequencies
Mass conversion
Sự phong phú
Life cycle
Physiology
Thành phần ô-xy
Human Related
Stamps, coins, misc.
Các tài liệu tham khảo

Các nguồn internet

BHL | BOLD Systems | CISTI | DiscoverLife | FAO(Publication : search) | Fishipedia | GenBank (genome, nucleotide) | GloBI | Gomexsi | Google Books | Google Scholar | Google | PubMed | Cây Đời sống | Wikipedia (Go, tìm) | Tạp chí Zoological Record

Estimates based on models

Preferred temperature (Ref. 115969): 1.4 - 18.7, mean 7.1 (based on 1980 cells).
Fishing Vulnerability (Tài liệu tham khảo 71543): Low vulnerability (16 of 100).
Price category (Tài liệu tham khảo 80766): Unknown.